Danh sách các thành phần độc hại trong mỹ phẩm cần loại trừ ngay

0
0

Có thực phẩm “bẩn” thì cũng có mỹ phẩm “bẩn”. Nếu không lựa chọn cẩn thận, bạn có thể tự đưa vào cơ thể mình vô số chất độc thông qua việc thoa mỹ phẩm mỗi ngày. Do đó, để bảo vệ sức khỏe thì việc hiểu biết về các thành phần độc hại trong mỹ phẩm là vô cùng cần thiết. Ngay sau đây, chính là những cái tên nguy hiểm nhất!

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham-2
Danh sách các thành phần độc hại trong mỹ phẩm cần loại trừ ngay

Danh sách các thành phần độc hại trong mỹ phẩm cần loại trừ ngay

Paraben

Paraben là chất bảo quản hóa học cực kỳ phổ biến và gần như có trong hầu hết các dòng mỹ phẩm. Các dẫn xuất của Paraben bao gồm Ethylparaben, Butylparaben, Isobutylparaben, Isopropylparaben, Methylparaben, Propylparaben.

Vấn đề của Paraben là nó có thể dễ dàng thẩm thấu qua da và đi vào máu. Điều này dẫn đến các mối nguy hại như:

  • Gây rối loạn nội tiết bởi khả năng sao chép Estrogen.
  • Khiến da nhạy cảm hơn với tia UV, dẫn đến dễ tổn thương, tăng nguy cơ ung thư da. 
  • Tăng nguy cơ phát triển ung thư vú.
  • Làm giảm sản xuất tinh trùng, giảm nồng độ Testosterone ở nam giới.
  • Ảnh hưởng đến sự phát triển cơ quan sinh sản của trẻ nhỏ nếu người mẹ tiếp xúc trong giai đoạn mang thai hay cho con bú.

Formaldehyde

Formaldehyde là một trong các thành phần độc hại trong mỹ phẩm và sản phẩm dành cho trẻ em đã được nhiều cơ quan chính phủ ghi nhận. 

Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy Formaldehyde còn liên quan mật thiết tới bệnh bạch cầu. Vào năm 2015, Hiệp hội Viêm da tiếp xúc Hoa Kỳ đã xếp thành phần này vào chất có khả năng gây bỏng ở nồng độ cao. Trong mỹ phẩm, dù Formaldehyde có nồng độ khá thấp nhưng vẫn tiềm ẩn  nguy cơ dị ứng khi tiếp xúc trong thời gian dài.

Để tránh gặp phải những nguy cơ trên, bạn không chỉ phải tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Formaldehyde hoặc các chất có thể giải phóng nó. Bao gồm Dmdm Hydantoin, Quaternium-15,, Imidazolidinyl Urea, Diazolidinyl Urea, Polyoxymethylene Urea, Bromopol, Sodium Hydroxymethylglycinate, Glyoxal.

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham-1
Formaldehyde là một chất gây ung thư đã bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm

Butylated Hydroxyanisole (BHA)/Butylated Hydroxytoluene (BHT)

Butylated Hydroxyanisole (BHA) và Butylated Hydroxytoluene (BHT) là 2 chất bảo quản hóa học và chống oxy hóa trong mỹ phẩm. Cả BHA và BHT đều có thể gây kích ứng da, rối loạn nội tiết tố, khiến các cơ quan trong cơ thể bị nhiễm độc và làm rối loạn chức năng phát triển và sinh sản.

Theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế, BHA có khả năng gây ung thư, đặc biệt qua đường ăn uống. Vì vậy mà chất này bị cấp sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc môi và thực phẩm.

Triclosan

Triclosan là chất kháng khuẩn có bản chất tương tự với chất độc màu da cam. Loại hóa chất này được xếp vào loại thuốc diệt côn trùng nên độc hại với cả sức khỏe con người và  môi trường. 

Triclosan trong mỹ phẩm có thể ngấm qua da và tích tụ trong cơ thể. Khi đạt đến một liều lượng nhất định, nó sẽ gây rối loạn nội tiết tố, gây vô sinh, làm tăng nguy cơ mắc ung thư, tổn hại gan, thận, tim, phổi.

Talc

Bột Talc có tính chất hút nước và hút ẩm rất tốt. Nó được sử dụng rất nhiều trong phấn rôm em bé, phấn nền, phấn phủ và các loại kem trang điểm. Bản thân bột Talc tinh khiết khá an toàn đối với con người. Nhưng nếu bị nhiễm Amiăng thì bột Talc có thể gây nên những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Sử dụng mỹ phẩm chứa bột Talc nhiễm Amiăng có thể khiến bạn mắc phải chứng rối loạn hô hấp, bệnh bụi phổi, bệnh lao, ung thư phổi và ung thư buồng trứng. Theo số liệu thống kê kể từ năm 1980, mỗi năm có hàng ngàn trẻ sơ sinh tử vong hoặc bệnh nặng sau khi hít phải phấn em bé có chứa bột Talc.

Fragrance

Fragrance (Parfum/Perfume) là một thành phần tạo hương thơm có mặt không chỉ ở nước hoa mà còn ở nhiều sản phẩm chăm sóc da. Vấn đề của thành phần này là nó được tạo nên từ hàng ngàn hóa chất khác nhau. Trong đó có thể có những chất đã được ghi nhận ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Chẳng hạn như:

  • Acetaldehyde: Ảnh hưởng đến sức khỏe hô hấp, hệ thần kinh, thận và có thể gây ung thư ở người.
  • Benzophenone: Làm rối loạn nội tiết tố, thúc đẩy hình thành khối u gan.
  • Butylated Hydroxyanisole (BHA): Gây rối loạn nội tiết tố, gây ung thư ở người.
  • Butoxyethanol: Là chất gây ung thư, có thể gây tổn thương lâu dài đối với gan, thận, hệ thần kinh, hô hấp và tế bào máu.

Phthalates

Phthalates có mặt nhiều nhất trong nước hoa và  các sản phẩm làm đẹp như sơn móng tay, keo dán mi,… Đây là một chất độc có thể tàn phá làn da và sức khỏe con người. Không những thế, nó còn gây ô nhiễm môi trường khi ngấm vào đất, nước và không khí. 

Hiện tại, Phthalates đã bị cấm sử dụng tại Châu Âu. Các dạng Phthalates phổ biến nhất là Dibutyl Phthalate (DBP), DEP và Di-2-ethylhexylphthalate (DEHP).

Tác hại của Phthalates đối với sức khỏe:

  • Gây rối loạn nội tiết tố và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe giới tính của bé trai nếu như người mẹ tiếp xúc với thành phần này trong giai đoạn mang thai và cho con bú.
  • Làm giảm sức khoẻ tinh trùng ở nam giới và ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ phận sinh dục của bé trai.
  • Gây ra ung thư ở động vật và có đủ bằng chứng cho thấy thành phần này cũng có thể gây ung ở người.

Muội than (Carbon Black)

Muội than là một thành phần được lấy từ từ than đá, thường có mặt trong các sản phẩm trang điểm như mascara, kẻ mắt,… Nó đã được ghi nhận là có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và tác động tiêu cực đến các cơ quan trong cơ thể.

Nghiên cứu cho thấy các nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất muội than đều chứa Polycyclic Aromatic Hydrocarbons (PAH). Đây là một chất cực kỳ nguy hiểm vì có khả năng làm hư hại ADN, tăng cường hình thành khối u ở phổi và  bàng quang. Không chỉ vậy, PAH còn khiến các cơ quan sinh sản bị nhiễm độc và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển tự nhiên của cơ thể.

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham-3
PHA trong muội than có thể phá hủy ADN

O/M/P-Phenylenediamine

O-Phenylenediamine, M-Phenylenediamine và P-Phenylenediamine là những thành phần phổ biến trong các sản phẩm nhuộm tóc. Chúng giúp loại bỏ màu tóc tự nhiên và giữ màu tóc nhuộm lâu hơn. 

Tác hại của P-Phenylenediamine:

  • Gây kích ứng, nóng rát da.
  • Có thể gây tổn thương mắt nghiêm trọng.
  • Hít phải có thể gây dị ứng mũi, phổi dẫn đến ho, hắt hơi hay khó thở.
  • Tiếp xúc trực tiếp có thể gây tăng huyết áp, buồn nôn, chóng mặt, co giật, hôn mê.
  • Tiếp xúc ở nồng độ cao có thể gây đau đầu, chóng mặt, da tái xanh, thậm chí gây khó thở  dẫn đến tử vong.

Tác hại của O-Phenylenediamine:

  • Gây kích ứng da, nóng rát mắt, mũi.
  • Có thể dẫn đến chóng mặt, buồn nôn.
  • Làm tăng nguy cơ ung thư, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Tác hại của M-Phenylenediamine:

  • Có thể xâm nhập qua da, gây kích ứng da và mắt. 
  • Tiếp xúc với nồng độ cao có thể gây giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu, gây đau đầu, chóng mặt, da tái nhợt.

Ngoài những độc tính cho cơ thể, O-Phenylenediamine, M-Phenylenediamine và P-Phenylenediamine còn được cảnh báo với  khả năng gây hại đến hệ sinh thái biển. Nghiên cứu cho thấy chỉ cần một giọt các chất này có trong 15 triệu lít nước cũng đủ gây nguy hiểm cho các sinh vật biển.

Kim loại nặng

Kim loại nặng như chì, nhôm,… thường được phát hiện trong sản phẩm dưỡng da và trang điểm. Mặc dù hàm lượng rất thấp nhưng kim loại trong mỹ phẩm có thể tích tụ trong cơ thể và gây nên các vấn đề nghiêm trọng như:

  • Phát triển ung thư.
  • Ảnh hưởng chức năng sinh sản.
  • Độc tính thần kinh, tăng nguy cơ mất trí nhớ.
  • Rối rối loạn cảm xúc, chức năng cơ thể.
  • Suy giảm hệ miễn dịch.
  • Tổn thương gan, thận, tim, phổi.

Avobenzone

Đây là một thành phần chống nắng hóa học rất dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh nắng. Điều này làm giải phóng các gốc tự do gây hại, từ đó khiến da lão hóa nhanh hơn và tăng nguy cơ mắc ung thư da. Nghiên cứu cũng cho thấy Avobenzone tiềm ẩn nguy cơ gây dị ứng da, phá vỡ hệ thống nội tiết tố và làm rối loạn hoạt động của Testosterone.

Oxybenzone

Với khả năng thấm qua da, Oxybenzone đã được xác định là gây ra các phản ứng dị ứng như sự đỏ da và ngứa rát. Nó cũng được biết đến là một chất gây ra sự rối loạn trong hệ thống nội tiết, đặc biệt là ảnh hưởng đến testosterone ở nam giới.

Oxybenzone cũng được ghi nhận là có thể truyền qua cho thai nhi nếu được sử dụng trong thời kỳ mang thai. Năm 2020, FDA đã công bố 4 nghiên cứu liên quan đến khả năng tăng nguy cơ ung thư vú và lạc nội mạc tử cung của Oxybenzone.

Đặc biệt, vì có hại đối với rạn san hô và sinh vật biển khá nên Oxybenzone đã bị cấm sử dụng tại Hawaii. Tại một số nước khác, các sản phẩm chứa thành phần này cũng không được khuyến cáo sử dụng tại bãi biển.

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham
Oxybenzone bị cấm sử dụng tại bãi biển

Homosalate

Homosalate có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống Estrogen, dẫn đến tăng nguy cơ phát triển tế bào ung thư vú lên đến 3.5 lần. Ngoài ra, nó cũng có thể giảm khả năng sinh sản ở cả nam và nữ thông qua tác động đến hệ thống Androgen và Progesterone. Nó cũng khiến cơ thể tăng khả năng hấp thụ các chất độc khác qua da như thuốc trừ sâu và chất diệt côn trùng.

Octinoxate

Octinoxate (Octyl Methoxycinnamate) không chỉ có khả năng kháng tia UVB mà còn là một chất không hòa tan trong nước. Đây là thành phần có thể gây rối loạn nội tiết tố, tăng nguy cơ phát triển ung thư vú. 

Ngoài ra, Octinoxate cũng gây ảnh hưởng đến hormone tuyến giáp, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Nguy hiểm hơn, chất này cũng có thể gây vô sinh và giảm số lượng tinh trùng. Nó cũng có thể được truyền sang thai nhi, dẫn đến tăng nguy cơ sảy thai ở phụ nữ mang thai.

Octisalate

Thành phần chống nắng này có khả năng hấp thụ qua da cao hơn gấp 10 lần so với các thành phần khác. Khi tiếp xúc da, nó có thể gây phát ban, đỏ ngứa và tăng khả năng bị dị ứng khi da tiếp xúc với tia UV.

Ngoài ra, Octisalate cũng có thể gây ra rối loạn nội tiết tố và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Những tác hại này đã được chứng minh trong một nghiên cứu trên chuột vào năm 2010. Octinoxate còn có thể làm giảm khả năng giải phóng chất dẫn truyền thần kinh quan trọng. Thành phần này cũng gây hại đến hệ sinh thái biển và có thể tồn tại lâu dài trong nguồn nước.

Benzophenone

Năm 2014, Hội Hiệp Viêm Da Tiếp Xúc Hoa Kỳ (ACIDS) đã xác định Benzophenone là nguồn gây dị ứng da. Các triệu chứng như mẩn đỏ, ngứa, nổi mụn nước,… thường xuất hiện ngay sau khi sử dụng sản phẩm có chứa thành phần này..

Benzophenone cũng được tổ chức EPA của California liệt kê vào danh sách các chất gây ung thư ở con người do khả năng gây tăng sinh khối u. Ngoài ra, nó còn có thể thẩm thấu qua da, xâm nhập vào máu, từ đó gây độc tính sinh sản, thay đổi nội tiết tố và nhiễm độc thần kinh.

Đối với môi trường, Benzophenone được xác nhận là có hại cho sinh vật dưới nước. Nó có thể tồn tại rất lâu trong nước và tích tụ thành chất béo có hại cho đời sống thủy sinh.

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham-5
Benzophenone là một chất chống nắng hóa học có khả năng gây ung thư

Acrylamide (Polyacrylamide, Polyquaternium-7, Polyacrylic acid)

Acrylamide đã bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm tại Canada và Liên minh châu Âu (EU). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng hấp thụ qua da của Acrylamide rất nhanh, đặc biệt là trong các sản phẩm có chứa cả dầu và nước.

Khi đi vào cơ thể, Acrylamide có thể gây ra ung thư ở nhiều cơ quan khác nhau. Trong các nghiên cứu trên động vật, nó gây ung thư tuyến giáp, tinh hoàn, tuyến vú, tử cung, tuyến yên và khoang miệng. Nhiều nghiên cứu trên con người cũng đã tìm thấy mối liên hệ giữa Acrylamide và ung thư tuyến tụy, ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung.

Nguy hiểm hơn nữa, Acrylamide có thể di chuyển từ cơ thể người mẹ qua trẻ nhỏ thông qua nhau thai và sữa mẹ. Việc tiếp xúc với Acrylamide có thể làm giảm trọng lượng cơ thể và sự phát triển não bộ của trẻ.

Alkylphenols (Nonylphenol, Octyphenol, Hectaphenol)

Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, Alkylphenols thường được sử dụng để sản xuất nước hoa và các chất kết dính. Đây là một trong những thành phần có nguy cơ cao và đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm vì:

  • Có thể bắt chước hoạt động của Estrogen, gây ra rối loạn nội tiết và kích thích hoạt động của tế bào ung thư vú.
  • Có thể gây ra tổn thương và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
  • Tác động tiêu cực đến quá trình trao đổi chất, làm tăng cảm giác thèm ăn và tăng nguy cơ béo phì.
  • Không thể phân hủy trong môi trường, dẫn đến gây ô nhiễm nước, đất và không khí.

Ethanolamines (BEA, TEA, MEA)

Ethanolamines thường được sử dụng như chất nhũ hóa, chất tạo mùi thơm hoặc chất điều chỉnh độ pH trong mỹ phẩm. Khi phân hủy, nhóm hợp chất này có làm sản sinh Nitrosamine và Nitrosodiethanolamine. Đây là 2 chất  đã được tổ chức Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp vào danh sách các chất gây ung thư. 

Bên cạnh đó, Ethanolamine còn tích lũy trên da nếu sử dụng mỹ phẩm chứa nó này trong thời gian dài. Sự tích tụ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản ở nam giới, nhiễm độc cơ thể, suy giảm trí nhớ và các vấn đề về thần kinh khác.

PFOA

PFOA, viết tắt của Perfluorooctanoic acid, là một chất được biết đến với khả năng gây ra ung thư. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế đã chỉ định PFOA có thể gây ung thư vú, ung thư tinh hoàn, tuyến tiền liệt, thận, buồng trứng,…

Bên cạnh đó, PFOA cũng có tác động tiêu cực lên nhiều cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm:

  • Gây rối loạn nội tiết và can thiệp vào hệ thống hormone như estrogen ở phụ nữ và testosterone ở nam giới.
  • Làm chậm chu kỳ kinh nguyệt và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngực ở các bé gái.
  • Được tìm thấy tồn tại trong dây rốn của trẻ sơ sinh, tạo ra nguy cơ nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ nhỏ.

Dầu khoáng (Mineral Oil)

Dầu khoáng là một sản phẩm được sản xuất từ dầu mỏ. Nó thường được sử dụng để làm mềm da và có mặt trong nhiều sản phẩm dưỡng da ở cả người lớn và trẻ em. Khi được sử dụng trên da, dầu khoáng có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông, ngăn cản quá trình điều tiết dầu tự nhiên của da, dẫn dẫn đến mụn, kích ứng, và lão hóa sớm. 

Thành phần dầu khoáng nhiễm các hợp chất độc hại như PAH còn làm tăng nguy mắc cơ ung thư, suy gan, ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch và sức khỏe sinh sản. Dầu khoáng có thể xuất hiện trên bảng thành phần sản phẩm dưới các cái tên như Mineral Oil, Paraffinum Liquidum, Paraffin Oil, Cera Microcristallina,…

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham-4
Dầu khoáng là thủ phạm gây nổi mụn, dị ứng và lão hóa sớm

Thuộc hết danh sách những thành phần độc hại trong mỹ phẩm là một việc không hề dễ dàng đối với nhiều chị em phụ nữ. Điều này có thể khiến công cuộc tìm kiếm sản phẩm chăm sóc da an toàn trở nên khó khăn hơn. 

Nên sử dụng hãng mỹ phẩm nào không chứa các thành phần độc hại trong mỹ phẩm

Đừng lo lắng, hiện nay thị trường Việt Nam đã có các sản phẩm của thương hiệu Dr. Baumann – Dẫn đầu trong ngành dược mỹ phẩm thuần chay, không hoá chất gây hại.

Dr. Baumann là cái tên không hề xa lạ đối với các chuyên gia da liễu. Sản phẩm của thương hiệu đã có mặt tại 48 quốc gia trên thế giới. Là thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực thuần chay Bionome với những các ưu điểm nổi trội về thành phần và công nghệ, Dr. Baumann đã nhận được sự tin tưởng của nhiều phòng khám khắp thế giới cũng như hàng triệu khách hàng.

Đạt chuẩn thuần chay Bionome

Toàn bộ chuỗi sản phẩm làm đẹp của Dr. Baumann đều được công nhận cực kỳ lành tính cho da và an toàn cho sức khỏe. Thương hiệu cam kết 100% không sử dụng các chất hóa học gây hại hoặc có nguy cơ gây hại. 

Bên cạnh đó, Dr. Baumann cũng đã loại bỏ tất cả các yếu tố có khả năng làm ảnh đến hệ sinh thái. Trong đó bao gồm các dẫn xuất từ động vật, những chất gây ô nhiễm nguồn nước và những loại bao bì hoặc vỏ hộp không phân hủy.

Các sản phẩm của Dr, Baumann đều được công nhận đạt chuẩn thuần chay Bionome bởi các cơ quan châu Âu. Do đó, khi chăm sóc da, mình vô cùng yên tâm sẽ không tiếp xúc với:

  • Chất bảo quản hóa học
  • Chất tạo màu
  • Hương liệu
  • Dầu khoáng
  • Chất chống nắng hóa học độc hại
  • Dẫn xuất từ động vật
  • Oxygen

Thành phần tương thích với cấu trúc da, có tính đặc trị cao

Từ hàng nghìn thành phần khác nhau, Dr. Baumann đã nghiên cứu, sàng lọc để tìm ra những hoạt chất giống với da nhất. Sau đó sử dụng chúng ở nồng độ tối ưu để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.

Công nghệ độc quyền

Dr. Baumann còn sở hữu dây chuyền sản xuất tiên tiến nhất để điều chế các thành phần. Cùng với đó là sự kết hợp giữa nghiên cứu lâm sàng và khoa học về làn da để cho ra đời những công thức ưu việt nhất. 

Một trong những công nghệ đột phá nhất là liposome đa tầng từ phospholipid lưỡng tính. Với cấu trúc y hệt màng tế bào da, liposome đa tần nhanh chóng được da hấp thụ và đi đến tận lớp cuối cùng của lớp thượng bì. 

Bên trong các hạt liposome đa tầng chứa đầy nước, vitamin và axit béo thiết yếu. Đi đến nơi tổn thương trong da, chúng sẽ vỡ ra để cung cấp dưỡng chất lập tức, giúp chữa lành và khôi phục sự sống cho từng tế bào.

cac-thanh-phan-doc-hai-trong-my-pham-6
Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ liposome đa tầng

Một số sản phẩm bán chạy nhất của thương hiệu Dr. Baumann

  • Dr. Baumann Cleansing Gel với thành phần làm sạch từ dầu dừa giúp loại bỏ hoàn toàn cặn trang điểm, bụi bẩn mà không gây khô căng, mất cân bằng độ pH.
  • Tinh chất trẻ hóa SkinIdent Liposome Vitamin chứa 5 loại vitamin thiết yếu cùng chiết xuất từ thiên nhiên giúp da căng bóng, cải thiện thâm nám, tăng độ đàn hồi và giảm nếp nhăn.
  • Tinh chất Dr. Baumann Liposome Multi Active Vitamin E + C là sự kết hoàn mỹ giữa D-alpha-Tocopheryl Acetate và Sodium Ascorbyl Phosphate, mang lại tác dụng làm mờ nám, thâm mụn và dưỡng trắng da từ bên trong.

Các chị em có thể xem chi tiết các sản phẩm của Dr. Baumann tại https://drbaumann.vn/ sau đó liên hệ với bộ phận tư vấn để mua hàng nhé!

Thị trường mỹ phẩm hiện nay đầy rẫy sản phẩm chứa các chất độc hại. Là một người tiêu dùng thông minh, bạn phải biết về các thành phần độc hại trong mỹ phẩm để né tránh. Nếu vẫn chưa biết phải tin dùng loại mỹ phẩm nào thì bạn có thể tham khảo Dr. Baumann. Đây là một trong những thương hiệu an toàn và lành tính nhất hiện nay.

Array

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *